Incoterm 2010Ngày: 17-11-2018 bởi: ATT LOGISTICS

INCOTERMS 2010

INCOTERMS là những điều khoản thiết yếu trong hoạt động thương mại quốc tế, qui định chi tiết trách nhiệm của người bán, người mua & thời điểm chuyển giao rủi ro giữa người mua và người bán. Phần này giải thích 1 số thay đổi trong INCOTERMS 2010 từ INCOTERM 2000

6 NGUYÊN NHÂN RA ĐỜI CỦA INCOTERMS 2010

– Những hạn chế ít được dùng trong các điều kiện Incoterms 2010.

– Các doanh nghiệp chưa nắm chính xác về nghĩa vụ và các chi phí trong cách giải thích của Incoterms 2000 làm phát sinh các tranh chấp. Ví dụ: Hội Đồng Chủ Hàng Châu Á (ASC) muốn trong bộ điều kiện Incoterms 2010 phải xác định rõ các chi phí đề cấu thành hợp đồng FOB để các nhà vận chuyển hàng hải không thêm các phụ phí bất hợp lý.

– Sau vụ khủng bố ngày 11/9/2001 tại Mỹ cần thay đổi cách quản lý an ninh hàng hóa.

– Năm 2004 bộ quy tắc điều chỉnh thương mại Hoa Kỳ hoàn thiện và có sự thay đổi.

– Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin tạo cho làm thủ tục chứng từ bằng điện tử nhanh chóng và gọn nhẹ hơn.

– Quy định về bảo hiểm hàng hóa có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 thay cho quy tắc năm 1982.

TÓM TẮT NỘI DUNG INCOTERMS 2010

Trong Incoterms 2010 có 11 điều khoản chia thành 4 nhóm: E – Ex; F – Free; C – Cost; D – Delireres. Việc áp dụng Incoterms cũng tùy vào từng trường hợp mà xem xét tất cả các yếu tố để chọn lựa nhóm nào cho thích hợp.

  1. Nhóm E: Giao hàng tại xưởng

Đây có thể nói là nhóm mà người bán gần như không chịu 1 trách nhiệm gì về hàng hóa và cũng không cần làm việc gì, kể cả khai hải quan cho lô hàng. Nhóm E thường áp dụng cho những mặt hàng có tính độc quyền cao mà người mua cần phải mua và người bán là người ít chấp nhận rủi ro hoặc thiếu kiến thức về xuất nhập khẩu.

  1. Nhóm F:

Trong nhóm F có 3 nhóm là: FOB, FCA, FAS. F là Free có nghĩa là miễn trách nhiệm. Nhóm F người bán sẽ miễn trách nhiệm (không chịu trách nhiệm) từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng. Tuy nhiên việc chia thành 3 nhóm trong nhóm F dựa trên cơ sở trách nhiệm của mỗi nhóm là khác nhau:

2.1 FCA (Free Carrier): Giao hàng cho người chuyên chở

Đây là điều kiện miễn trách nhiệm vận chuyển (Free Carrier). Tức là người bán chỉ bốc hàng lên phương tiện vận chuyển do người mua chỉ định và vị phương tiện vận chuyển này đã được quy định trước (thường là người mua quy định). Do đó, sau khi bàn giao là người bán miễn trách nhiệm trong quá trình phương tiện vận chuyển trở hàng về kho của người mua. Nếu trong quá trình vận chuyển có xảy ra trách nhiệm gì thì người bán hoàn toàn không chịu trách nhiệm.

2.2 FAS (Free alongside): Giao hàng dọc mạn tàu

So với FCA thì FAS có trách nhiệm cao hơn, người bán phải thuê phương tiện vận chuyển chở ra đến mạn tàu thì lúc này người bán mới hết trách nhiệm. Theo như ví dụ trên thì xe bị giao thông bắt thì bạn vẫn chịu trách nhiệm cho lô hàng của mình. Trách nhiệm đến khi hàng đã xếp dọc mạn tàu.

2.3 FOB (Free on Board): Giao hàng lên tàu

Trong điều kiện F thì Hợp đồng FOB là điều kiện cao hơn cả. Mọi chi phí thủ tục hải quan, nộp thuế bên bán là người chịu trách nhiệm. Tuy nhiên bên bán không trả phí cước tàu vì phí này chỉ phát sinh tại thời điểm tàu nhổ neo và chạy đến cảng giao hàng. Có nghĩa là tàu nhổ neo thì hàng đã ON BOARD (lên tàu).

Như theo điều kiện nhóm F thì trách nhiệm sẽ tăng dần: FCA < FAS < FOB.

  1. Nhóm C: Chịu thêm các chi phí phát sinh sau điều kiện F

Nếu như FOB chỉ chịu trách nhiệm đến khi tàu nhổ neo thì điều kiện C người bán hàng phải chịu thêm trách nhiệm khác như chịu phí cước tàu, bảo hiểm, …

3.1 CFR (Cost and Freight): Tiền hàng và cước phí

Người bán phải chịu thêm chi phí vận chuyển tàu biển (cước tàu), còn chi phí dỡ hàng tại cảng đến người mua sẽ chịu trách nhiệm nếu có thỏa thuận.

Như vậy: CFR = FOB + F (cước tàu biển)

3.2 CIF (Cost-Insurance and Freight): Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí tàu

Đây là điều kiện khá phổ biến trong xuất nhập khẩu. Người bán phải chịu thêm phí bảo hiểm cho lô hàng trong quá trình vậy chuyển bằng tàu biển. Khi vận chuyển mà lô hàng hư hỏng thì lúc này bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm, bên bán có trách nhiệm liên đới và người mua không chịu trách nhiệm gì cả. Người bán (shipper) có thể mua bảo hiểm ở mức tối thiểu theo FPA hay ICC(C) -110%.

Như vậy: CIF = CFR + I (bảo hiểm) = FOB + F (cước tàu biển) + I (bảo hiểm)

3.3 CPT (Carriage padi to): Cước phí trả tới

CPT= CFR + F

F lúc này là cước phi vận chuyển từ cảng dỡ hàng đến vị trí giao hàng do người bán chỉ định, F này có bao gồm phí cước tàu. Như vậy so với CIF thì CPT phải chịu thêm các khoản vận chuyển khác.

  1. Nhóm D:

4.1 DAT (Delivered at terminal): Giao hàng tại bến

Trường hợp này người bán giao hàng tại một bến quy định. Và vị trí chuyển đổi rủi ro là người bán giao được hàng. Nếu người mua muốn người bán chịu thêm rủi ro thì dùng điều kiện DAP hoặc DDP.

4.2 DAP (Delivered at place): Giao hàng tại nơi đến

Người bán sẽ chịu mọi rủi ro cho đến khi giao đúng vị trí yêu cầu của người mua trên phương tiện vận tải và sẵn sàng dỡ hàng tại nơi đến.

Nhưng người bán sẽ không chịu trách nhiệm làm thủ tục hải quan. Đây là điểm khác biệt lớn nhất giữa DAP và DDP. Nếu bạn muốn người bán chịu mọi rủi ro cho đến khi hàng được thông quan thì dùng điều kiện DDP.

4.3 DDP (Delivered duty paid): Giao hàng đã thông quan nhập khẩu

Điều kiện này người bán chịu mọi rủi ro đến khi đưa hàng đến nơi và chịu mọi trách nhiệm thông quan xuất nhập khẩu. 

MỘT SỐ LƯU Ý TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ NGƯỜI BÁN VÀ NGƯỜI MUA TRONG INCOTERMS 2010

1. Trách nhiệm thuê phương tiện vận tải:

* Nhóm E, F: Người mua thuê tàu. Địa điểm giao hàng tại là tại nơi đến.

* Nhóm C, D: Thuộc về người bán. Địa điểm giao hàng là tại nơi đi.

4 điều kiện trong Incoterms 2010 chỉ áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa: FAS, FOB, CFR, CIF: địa điểm chuyển giao hàng (khác với chuyển giao trách nhiệm) là cảng biển.

2. Trách nhiệm về mua bảo hiểm đối với hàng hóa:

* Nhóm E, F: Người mua phải mua bảo hiểm cho lô hàng

* Nhóm D: trách nhiệm thuộc về người bán.

* Nhóm C: Tùy trường hợp

o CIF, CIP: người bán.

o CFR, CPT: người mua.

3.Trách nhiệm về làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa:

Xuất khẩu:

* EXW: người mua làm toàn bộ thủ tục hải quan vì lấy hàng tại kho người bán.

* 10 điều kiện còn lại: người bán phải làm thủ tục hải quan tại cảng mình xuất khẩu (cảng đi).

Nhập khẩu:

* DDP: người bán.

* 10 điều kiện còn lại là người mua tại cảng giao hàng.

Điểm giống nhau của Incoterms 2000 và Incoterms 2010

- Có 07 điều kiện thương mại: EXW, FAS, FOB, CFR, CIF, CPT, CIP

- Khuyến cáo áp dụng phương tiện thủy đối với các điều kiện: FAS, FOB, CFR, CIF

- Áp dụng với các loại phương tiện vận tải và giao nhận vận tải đa phương thức đối với các điều kiện: CPT, CIP, DDP

- Cả Incoterms 2000 và Incoterms 2010 đều không phải là luật. Các bên có thể áp dụng hoàn toàn, hoặc có thể áp dụng một phần, nhưng khi áp dụng ghi rõ trong hợp đồng ngoại thương, những điều áp dụng khác đi nhất thiết phải mô tả kỹ trong hợp đồng ngoại thương

Điểm khác nhau giữa Incoterms 2000 và Incoterms 2010

STT

Tiêu chí so sánh

Incoterms 2000

Incoterms 2010

1Số các điều kiện thương mại13 điều kiện11 điều kiện
2Số nhóm được phân04 nhóm02 nhóm
3Cách thức phân nhómTheo chi phí giao nhận vận tải và địa điểm chuyển rủi roTheo hình thức vận tải: thủy và các loại phương tiện vận tải
4Nghĩa vụ liên quan đến đảm bảo an ninh hàng hóaKhông quy địnhCó qui định A2/B2; A10/B10
5Khuyến cáo nơi áp dụng IncotermsThương mại quốc tếThương mại quốc tế và nội địa; sử dụng trong các khu ngoại quan
6Quy định về chi phí có liên quanKhông thật rõKhá rõ: A4/B4 & A6/B6
7Các điều kiện thương mại DES, DEQ, DAF, DDU Không
8Các điều kiện thương mại: DAT, DAPKhông
9Nơi chuyển rủi ro của điều kiện FOB, CFR, CIFLan can tàuHàng xếp xong trên tàu
10Quy định phân chia chi phí khi kinh doanh theo chuỗi (bán hàng trong quy trình vận chuyển)Không